Nonapeptide-1
TÊN SẢN PHẨM:
• Nonapeptide-1
INCI NAME:
• Nonapeptide-1
KHỐI LƯỢNG:
• 1kg-5kg-25kg
XUẤT XỨ:
• Trung Quốc
I. TỔNG QUAN
Nonapeptide-1 là một peptide sinh học có sự tương thích tốt với thụ thể melanocortin 1 (MC1R) trên tế bào hắc tố, do đó nó có thể hoạt động như một chất đối kháng với các hormone kích thích tế bào hắc tố (MSH) và liên kết cạnh tranh với MC1R, ngăn chặn tyrosinase được kích hoạt thêm để sản xuất melanin
– Cạnh tranh ngăn chặn các thụ thể và sự xâm nhập của nhiều yếu tố tín hiệu khác nhau vào tế bào hắc tố
– Làm suy yếu hoạt động của tế bào hắc tố, giảm sản xuất melanin
– Ức chế hiệu quả quá trình sản sinh melanin từ gốc, giúp da sáng mịn.
Hormone kích thích tế bào hắc tố (MSH) là gì?
– Tế bào hắc tố trong da sản xuất và tiết ra MSH (α-/β-/γ-) để phản ứng với tia cực tím, tại đây nó làm tăng quá trình tổng hợp melanin. Hoạt động thông qua thụ thể melanocortin 1 (MC1R), α-MSH kích thích sản xuất và giải phóng melanin (quá trình sinh hắc tố) bởi các tế bào hắc tố trong da và tóc.
– Hoạt động ở vùng dưới đồi, α-MSH ức chế sự thèm ăn. α-MSH tiết ra ở vùng dưới đồi cũng góp phần gây ra sự kích thích tình dục.
1. Đối với động vật (ở loại lưỡng cư)
Đối với một số loài động vật, chẳng hạn như loài ếch có móng vuốt Xenopus laevis (非洲爪蟾), tốc độ tổng hợp MSH tăng lên trong môi trường tối/mờ. Điều này khiến sắc tố phân tán trong các tế bào sắc tố trên da cóc, khiến da trở nên sẫm màu hơn và khó bị động vật săn mồi phát hiện hơn. Các tế bào sắc tố được gọi là melanophore và do đó, ở động vật lưỡng cư, hormone này thường được gọi là melanophore -stimulating hormone (MSH).
2. Đối với con người
Các dạng khác nhau của MSH (α-MSH, β-MSH và γ-MSH) và Hormone vỏ thượng thận (ACTH) thuộc về một nhóm gọi là melanocortin (MC). Các tế bào α-Melanocyte trong da tạo ra và tiết ra MSH để đáp ứng với tia cực tím, tại đó nó làm tăng quá trình tổng hợp melanin. Một số tế bào thần kinh trong nhân cung của vùng dưới đồi sản xuất và tiết ra α-MSH để đáp ứng với leptin. MSH là melanocortin quan trọng nhất đối với quá trình sắc tố.
II. Giới thiệu về SpecPed® N1P Series
Các tính năng của SpecPed® N1P Series:
– Thuốc đối kháng α- MSH mạnh và có tính mô phỏng sinh học ( với giá trị IC50 là 11±7 nM ).
– Cạnh tranh liên kết với MC1R và ngăn chặn α-MSH liên kết với MC1R, làm giảm sản xuất melanin.
– Hoạt động nhanh thông qua việc ức chế trực tiếp các con đường hình thành melanin trong tế bào hắc tố, trước khi kích hoạt tyrosinase.
– Không chỉ ức chế sự sản sinh quá mức melanin mà còn làm giảm sự lắng đọng melanin.
– Giải quyết tận gốc vấn đề làm sáng da, giúp da sáng từ trong ra ngoài.
– Giúp tăng cường năng lượng cho ty thể và điều hòa nhịp sinh học.
– Có thể sử dụng cả ngày lẫn đêm để chăm sóc da hàng ngày.
SpecPed® N1P Series:
| Tên sản phẩm |
SpecPed® N1P |
SpecPed® N1P |
SpecPed® Whiten-1 (0.01%) |
SpecPed® Whiten-1 OS (0.05%) |
| Mã sản phẩm | 13002600 | 13502501 | 13502500 | 1350Ten2503 |
| Tên INCI |
Nonapeptide-1 |
Nonapeptide-1, Water, Glycerin, Caprylyl Glycol, Ethylhexylglycerin
|
Nonapeptide-1, Water, Glycerin, Caprylyl Glycol, Ethylhexylglycerin |
Nonapeptide-1, Ethylhexyl Palmitate, Squalane, Sorbeth-30 Tetraoleate, Ethylhexylglycerin, Water |
| Trạng thái | Bột mày trắng đến trắng ngà | Dung dịch trong suốt, không màu | Dung dịch trong suốt, không màu | Chất lỏng trong suốt màu vàng nhạt |
| Độ hòa tan | Tan trong nước | Tan trong nước | Tan trong nước | Tan trong dầu |
| Mức độ tái sử dụng | 0.0001 – 0.05% | 1.0 – 5.0% | 2.0 – 8.0% | 1.0 – 10% |
| Ứng dụng | Dùng để làm trắng, sáng da, loại bỏ các đốm nâu,…. Chăm sóc da và chăm sóc cơ thể: Lotions, serum, cream, … SpecPed® Whiten-1 OS (0.05%) phù hợp với tinh dầu. |
|||
II. Hiệu quả của SpecPed® N1P Series
1. Sự kết hợp có chứa SpecPed® N1P VS Kem Chống Nắng trong điều trị nám da
Phương pháp: Đây là một nghiên cứu thí điểm ngẫu nhiên có đối chứng, nhóm song song, mù đôi có triển vọng. Tổng cộng có 46 đối tượng được tuyển dụng bởi phương pháp lấy mẫu liên tiếp và phân ngẫu nhiên thành 2 nhóm ca bệnh và nhóm đối chứng. Thời gian nghiên cứu là tám tháng với ba giai đoạn: Giai đoạn 1 bao gồm việc áp dụng kết hợp ba loại thuốc trong tám tuần bởi cả hai nhóm, sau đó là giai đoạn 2 với nhóm trường hợp áp dụng thử nghiệm kết hợp và nhóm đối chứng sử dụng kem chống nắng. Giai đoạn 3 là giai đoạn theo dõi để xem sự duy trì kết quả ở cả hai nhóm cũng như bất kỳ bằng chứng nào về tình trạng tái phát. Kem chống nắng đã được sử dụng trong cả ba giai đoạn.
Thiết bị đo : Mexameter ® MX 18 (CK)
Giai đoạn 1:
Trong tám tuần đầu điều trị, cả nhóm ca bệnh và nhóm đối chứng đều được bôi liệu pháp kết hợp ba loại thuốc tretinoin (0,05%), fluocinolone acetonide (0,01%) và hydroquinone (4%) một lần mỗi ngày vào buổi tối để sử dụng qua đêm và dùng kem chống nắng (SPF 30) (thành phần: avobenzone 2% w/ w + octocrylene 3% w/ w + octyl methoxycinnamate 7,5% w/ w + oxybenzone 3% w/ w + kẽm oxit 2% w/ w) cứ 3 giờ một lần bắt đầu từ sáng đến 5 giờ chiều (lần bôi cuối cùng trong ngày). Tổng số lần thăm khám trong giai đoạn 1 là 3 (lần khám 1 – lần khám ban đầu, lần khám 2 và lần khám 3) với khoảng cách 4 tuần ± 3 ngày. Cả hai nhóm đều được khuyên thoa 3 ml kem chống nắng lên mặt, thoa đều để phủ toàn bộ vùng da trong khoảng thời gian quy định. Cả hai nhóm đều được khuyên chỉ thoa kem kết hợp ba loại lên vùng da bị ảnh hưởng.
Giai đoạn 2:
Sau đó, nhóm ca bệnh được dùng công thức nghiên cứu tức là phenyl ethyl resorcinol, nonapeptide-1, aminoethyl phosphinic acid, chất chống oxy hóa và kem chống nắng trong 16 tuần, được bôi vào buổi sáng và buổi chiều lúc 08:00 giờ và 14:00 giờ và nhóm đối chứng được dùng giả dược tức là kem chống nắng được bôi vào cùng thời điểm. Tổng số lần khám trong giai đoạn 2 là 4 (lần khám thứ 4, lần khám thứ 5, lần khám thứ 6 và lần khám thứ 7) với khoảng cách là 4 tuần ± 3 ngày.
Giai đoạn 3:
Cả nhóm ca bệnh và nhóm chứng đều có giai đoạn theo dõi, trong đó các đối tượng nghiên cứu không được điều trị nám da . Tổng số lần khám trong giai đoạn 3 là 1 (lần khám thứ 8) với khoảng cách là 8 tuần ± 3 ngày.

2. Kiểm tra độ sáng ở tế bào hắc tố
=> Đối với nhóm thử nghiệm 0.4% tỷ lệ ức chế hoạt động của tyrosinase là 37,2% và tỷ lệ ức chế sự hình thành melanin là 34,3% tác dụng ức chế phụ thuộc vào nồng độ. SpecPed® Whiten-1 OS(0.05%) có thể ức chế hoạt động của tyrosinase và hàm lượng melanin trong tế bào hắc tố

3. Kiểm tra lâm sàng bằng 1% SpecPed® Whiten-1 (0.01%)


=> Giá trị trung bình của △L trước khi sử dụng là 62,11. Sau khi sử dụng trong 28 ngày, △L tăng 5,01% vào ngày thứ 56 so với trạng thái ban đầu. Giá trị trung bình của △E là 59,69 trước khi sử dụng. Sau khi sử dụng trong 28 ngày, △E tăng 4,43% vào ngày thứ 56 so với trạng thái ban đầu





